Khoa Tài chính Kế toán; Socio-politic organizations; Teaching staff; Photo Albums; Training. Introduction; Training programs. Đào Tạo BDDN 2010; Chương Trình HTX; Enrolment News; Thời Khóa Biểu; Tin tuyển dụng; Consulting. Consultancy Activities; Thông Tin Khóa học. Đại học; Research. Overview. Completed; Đề
Đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với chuẩn mực kế toán quốc tế là một xu thế tất yếu tại Việt Nam: 112II. ban hành các chuẩn mực kế toán ở Việt Nam: 211.2.1. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành trên cở sở các chuẩn mực kế toán quốc tế : 211.2.2
Từ năm 2002, thỏa thuận Norwalk được ký kết giữa IASB và Hội đồng chuẩn mực kế toán Mỹ (FASB) nhằm hợp tác xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế áp dụng cho các nước. Tại Mỹ, các công ty lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Mỹ (US GAAP) do FASB ban hành.
Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS bao gồm một bộ quy định gồm 41 Chuẩn mực. Bảng dưới đây sẽ liệt kê các Chuẩn mực này. Kế toán đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển. Tính đến nay, chỉ còn 34 trong số 41 Chuẩn mực này còn hiệu lực.
vực. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay đang được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế để tạo điều kiện cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được dễ dàng hơn. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế xã hội đặc thù của Việt
So sánh iasb và fasb. Ths. Lê Hoàng Phúc. Tháng 9/2010, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) công bố dự thảo và đến tháng 5/2011, phát hành IFRS 13 (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 13) - Đo lường giá trị hợp lý (Fair Value Measurement) - có hiệu lực từ 01/01/2013
SsbiHCO. Phân tích chuyên sâu Ngành Dịch vụ Tuyển dụng Sự kiện Giới thiệu Trang chủ › Phân Tích Chuyên Sâu › IFRS 16 – Chuẩn mực thay đổi toàn diện trong kế toán các hợp đồng thuê Áp dụng IFRS 16 không chỉ ảnh hưởng đến kết quả tài chính mà còn có thể phát sinh yêu cầu các thay đổi trong hệ thống thông tin doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu báo cáo theo chuẩn mực quốc tế. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 16 là thay đổi về kế toán các hợp đồng thuê căn bản nhất trong hơn 30 năm gần đây. Theo đó, IFRS 16 bỏ việc phân loại và kế toán thuê hoạt động và thuê tài chính đối với bên đi thuê và yêu cầu bên đi thuê ghi nhận hầu hết các hợp đồng thuê lên bảng cân đối kế toán. Khi áp dụng IFRS 16, bên đi thuê sẽ ghi nhận thêm tài sản thuê và nợ thuê phải trả trên bảng cân đối kế toán, làm tăng tính minh bạch về ảnh hưởng của nghĩa vụ nợ thuê và tính so sánh của báo cáo tài chính của các đơn vị mua tài sản và thuê tài sản. Sự cần thiết của việc thay đổi Thuê tài sản được nhiều doanh nghiệp áp dụng do doanh nghiệp vẫn có quyền sử dụng tài sản mà không cần đầu tư vốn ban đầu lớn. Theo báo cáo đánh giá ảnh hưởng của IFRS 16 do Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASB phát hành năm 2016, công ty niêm yết đang áp dụng IFRS và nguyên tắc kế toán Mỹ có khoảng hơn tỷ Đô la Mỹ cam kết thuê phải trả trong tương lai không được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán. Trước khi IFRS 16 được áp dụng, người sử dụng báo cáo tài chính phải tự đánh giá tính trọng yếu và ảnh hưởng của các khoản mục ngoại bảng bao gồm cam kết thuê lên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Sau khi xem xét các ý kiến về việc thiếu minh bạch của thông tin nghĩa vụ nợ thuê, IASB và Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ đã bắt đầu dự án cải thiện kế toán hợp đồng thuê từ năm 2006 và đến năm 2016 thì ban hành IFRS 16 – Thuê tài sản thay thế Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 17. Kế toán bên đi thuê theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán quốc tế cũ và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS hiện hành IAS 17 hay VAS 6 tập trung vào việc đánh giá một hợp đồng thuê có bản chất kinh tế tương tự như mua tài sản hay không. Nếu tương tự, hợp đồng thuê này được phân loại là thuê tài chính và ghi nhận tài sản thuê và nợ thuê tương ứng trên bảng cân đối kế toán. Tất cả các khoản thuê khác được ghi nhận là thuê hoạt động và không được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp khoản mục ngoại bảng. Các hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận tương tự như hợp đồng cung cấp dịch vụ và chi phí thuê được ghi nhận đều trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Với bên đi thuê, kế toán cho các hợp đồng thuê sẽ thay đổi hoàn toàn so với trước đây không còn phân biệt hợp đồng thuê ghi nhận trong bảng cân đối kế toán thuê tài chính và hợp đồng thuê ghi nhận ngoại bảng thuê hoạt động. Thay vào đó, bên đi thuê chỉ có một cách ghi nhận các hợp đồng thuê trong bảng cân đối kế toán như là thuê tài chính theo quy định của IAS 17. Vẫn có một số ngoại lệ cụ thể, ví dụ như thuê ngắn hạn, tài sản thuê có giá trị thấp hay các khoản tiền thuê biến đổi trong thời hạn thuê. Bên cho thuê vẫn tiếp tục kế toán theo yêu cầu trong IAS 17, là phụ thuộc vào kết quả của việc phân loại thuê hoạt động và thuê tài chính. Các ảnh hưởng chính Đối với bên đi thuê, việc ghi nhận hợp đồng thuê theo IFRS 16 làm tăng tài sản nhưng cũng đồng thời cũng tăng nợ phải trả. Về kết quả hoạt động kinh doanh, tổng chi phí bao gồm chi phí khấu hao và chi phí lãi có xu hướng cao hơn ở những năm đầu và giảm dần trong những năm cuối của hợp đồng thuê mặc dù dòng tiền thanh toán khoản tiền thuê không đổi. Theo đó, một số chỉ số tài chính của doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi ví dụ như chỉ số nợ, chỉ số thanh toán hiện hành, vòng quay tài sản, chỉ số lợi nhuận trước thuế lãi vay và khấu hao, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản… Không dừng lại ở ảnh hưởng đến kết quả tài chính, việc áp dụng IFRS 16 có thể ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp ở mức rộng hơn, ví dụ như các thay đổi cần thiết trong hệ thống thông tin, quy trình và và dữ liệu để đáp ứng nhu cầu thu thập thông tin, tính toán và ghi nhận và thuyết minh theo yêu cầu của IFRS 16. Các thách thức Đối với bên đi thuê, các thách thức trong việc áp dụng thực hiện IFRS 16 đến từ cả phương diện chuyên môn kế toán cũng như trong hoạt động kế toán hàng ngày. Ví dụ về các câu hỏi nảy sinh khi áp dụng IFRS 16 là hợp đồng có phải là hợp đồng thuê theo định nghĩa của IFRS 16 hay không, thời hạn thuê có kèm các lựa chọn gia hạn hay chấm dứt hợp đồng không, cách xác định lãi suất chiết khấu trong hoàn cảnh thông tin không có sẵn như thế nào, ảnh hưởng kế toán khi thay đổi điều khoản của hợp đồng thuê do Covid-19 là gì,… Do đó, doanh nghiệp phải thu thập nhiều thông tin hơn để đưa ra các đánh giá quan trọng này. Với nhiều doanh nghiệp, việc thu thập thông tin đầy đủ cho việc kế toán và thuyết minh các hợp đồng thuê theo IFRS 16 cũng là một thách thức. Bên cho thuê về cơ bản vẫn tiếp tục hạch toán như đang áp dụng. Tuy nhiên, cũng có một số khác biệt mà bên cho thuê cũng phải đánh giá ảnh hưởng của việc áp dụng IFRS 16 lên một số giao dịch như giao dịch bán và thuê lại hay giao dịch cho thuê thứ cấp. Lập kế hoạch chuyển đổi VAS hiện vẫn đang áp dụng các hướng dẫn tương tự như IAS 17 cho các hợp đồng thuê, làm gia tăng sự khác biệt giữa VAS và IFRS, đặc biệt với doanh nghiệp có nhiều tài sản thuê. Để có thể chuyển đổi thành công sang IFRS, các doanh nghiệp cần đánh giá ảnh hưởng bắt đầu từ các khác biệt kế toán, các lựa chọn chuyển đổi, cho đến các ảnh hưởng đến hoạt động bao gồm hệ thống, quy trình, dữ liệu và nhân sự và từ đó đưa ra kế hoạch chuyển đổi phù hợp. Tìm hiểu thêm tại IFRS Academy của KPMG Việt Nam. Bài viết liên quan Kết nối với chúng tôi
6. Bố cục bài Khoá luận tốt nghiệp Sự khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam So sánh chung về Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam Đối với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, có 4 Chuẩn mực kế toán liên quan về Tài sản cố định là Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình VAS 03, Chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình VAS 04, Chuẩn mực số 05 - Bất động sản đầu tư VAS 05, Chuẩn mực số 06 - Thuê tài sản VAS 06. Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa vào tiêu chuẩn của 4 Chuẩn mực kế toán quốc tế. Đó là Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 - Property, plant and Equipment, IAS 38 - Intangible assets, IAS 40 - Investment property và IAS 17 - Leases. Tương tự như vậy, Chuẩn mực kế toán Mỹ cũng được xây dựng dựa trên các Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS, nhưng đối với Chuẩn mực kế toán Mỹ chỉ có 3 chuẩn mực là liên quan đến Tài sản cố định là Chuẩn mực kế toán Mỹ GAAP ASC 360 - Property, Plant and Equipment, ASC 350 - Intangibles, Goodwill and Other, ASC 840 - Leases. Như vậy ta có thể thấy Chuẩn mực kế toán Việt Nam đã phần nào hội nhập được với kinh tế quốc tế và thể hiện được phần nào phù hợp với đặc điển quản lý của kinh tế Việt Nam. 37 Khi tìm hiểu qua cả hai Chuẩn mực kế toán này, ta có thể thấy được tính linh hoạt và dơn giản của kế toán Mỹ. Còn kế toán Việt Nam vẫn còn là một hệ thống có quy mô rườm rà và khá phức tạp. Đối với kế toán Việt Nam, tất cả các doanh nghiệp đều phải đi theo hệ thống kế toán đã được ban hành, các tài khoản kế toán đều phải thống nhất với nhau, tất cả các nghiệp vụ đều phải được ghi nhận theo quy định của Nhà nước ban hành. Còn đối với kế toán Mỹ, hệ thống các tài khoản kế toán sẽ do mỗi doanh nghiệp triển khai sao cho phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà không bị chịu sự ràng buộc nhiều từ nhà nước như là ở Việt Nam. So sánh Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Tài sản cố định Chuẩn mực kế toán Mỹ ghi nhận đất đai là Tài sản cố định hữu hình chứ không như Chuẩn mực kế toán Việt Nam ghi nhận đất đai là tài sản cố định vô Hình. Tài sao có sự khác biệt này, vì điều thể hiện rõ chế độ sở hữu ở Chuẩn mực kế toán Mỹ. Khi ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, đất đai thẻ hiện rõ hơn về quyền sở hưu của doanh nghiệp đối với tài sản này. Dù chỉ khác biệt ở việc phân loại là tài sản cố định hữu hình hay vô hình, cả hai chuẩn mực đều ghi nhận đất đai sẽ không được tính khấu hao vì thời gian sở hữu của nó là vô hạn. Có một sự khác biệt nằm ở chỗ cách tính nguyên giá tài sản cố định của hai chuẩn mực. Đối với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nguyên giá tài sản cố định loại trừ các khoản chiết khấu thương mại ra khỏi nguyên giá còn chiết khấu thanh toán được hưởng thì ghi nhận tăng khoản doanh thu hoạt động tài chính. Đối với chuẩn mực kế toán Mỹ sẽ không loại trừ phần chiết khấu thương mại ra khỏi nguyên giá. Trong việc hạch toán tài sản cố định giữa Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán không có nhiêu sự chênh lệch. Đối với kế toán Việt Nam, việc hạch toán phải được ghi nhận đúng tài khoản theo hệ thống thông tư 200. Còn đối với kế toán Mỹ có thể sử dụng tài khoản bằng chữ. 38 Đối với các phương pháp tính khấu hao, Chuẩn mực kế toán Mỹ có tới 4 phương pháp khấu hao, trong đó có phương pháp khấu hao không có trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam là phương pháp tổng các số năm sử dụng. Ngoài ra đối với phương pháp khấu hao số dư giảm dần, kế toán Mỹ quy định cụ thể hệ số điều chỉnh là 2, còn đối với kế toán Việt nam thì có thể tuỳ chọn hệ số điều chỉnh như 2 hay Về trao đổi TSCĐ, Kế toán Việt Nam có 2 loại trao đổi là tương tự và không tương tự mà trong đó trao đổi tương tự không nhận lại bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào. Kế toán Mỹ có 2 loại trao đổi là trao đổi cùng loại và khác loại. Về sửa chữa TSCĐ, chi phí sửa chữa thông thường được ghi nhận là chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ hiện hành. Còn chi phí sửa chữa lớn được ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ. Chi phí sửa chữa nâng cấp thì đưa vào nguyên giá TSCĐ. Như vậy, đối với sửa chữa lớn thì sau khi công việc sửa chữa hoàn thành trên cơ sở giá trị phải khấu hao và thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ sau sửa chữa để kế toán tính và ghi nhận khấu hao. Trong kế toán sửa chữa TSCĐ, giữa kế toán Việt Nam và kế toán Mỹ có sự khác nhau trong việc ghi nhận và quyết toán chi phí sửa chữa lớn và sữa chữa nâng cấp TSCĐ. 39 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH AVERY DENNISON RIS VIỆT NAM Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam là một doanh nghiệp chuyên về sản xuất, vì vậy TSCĐ chiếm 1 tỷ trọng vô cùng lớn trong toàn bộ Tài sản của Công ty. Hàng tháng, phòng Điều hành luôn có những kế hoạch thay mới, sửa chữa và nâng cấp TSCĐ cho phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh được đề ra. Avery Dennison RIS Việt Nam có quy mô sản xuất lớn, chủ yếu sản xuất các đơn đặt hàng cho toàn khu vực Đông Nam Á. Vì vậy các máy móc thiết bị sản xuất phải hoạt động 24/24. Chính vì có khối lượng đơn đặt hàng khá lớn, nên Công ty luôn luôn đầu tư cho các thiết bị máy móc như mua mới, sửa chữa, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó mà các máy móc thiết bị chiếm phần lớn khoảng hơn 60% trong tổng Tài sản của Công ty. TSCĐ của Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam gồm những loại sau đây Máy móc thiết bị sản xuất như máy in, máy dệt, máy cắt, … Thiết bị văn phòng như máy photocopy, máy scan, máy in hoá đơn, … Vật kiến trúc, nội thất như văn phòng làm việc và sản xuất kho bãi, bàn ghế làm việc, máy điều hoà, kệ, tủ, … Máy tính và phần mềm như laptop, máy tính bàn, … Quyền sử dụng đất 40 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Dennison RIS Việt Nam Yêu cầu quản lý Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu là sản xuất hàng hoá sản phẩm. TSCĐ lại chiếm tỷ trọng lớn, đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phục vụ hoạt động sản xuất kinh danh của Công ty, nâng cao năng suất lao động. Vì vậy, việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn nguồn vốn cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tránh được sự lãng phí, giảm năng lực sản xuất. Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam đã có những chính sách như sau Người quản lý sản xuất sẽ phải tạo số AFE Authorization for Expenditure hay còn được gọi là “Phê duyệt chi tiêu” để chuẩn bị cho việc mua, cho thuê, chuyển nhượng hoặc xử lý tài sản. Số AFE được áp dụng cho đất đai đất có giá trị bất kỳ đều cần phải có số AFE, các toà nhà, máy móc, thiết bị và sự cải thiện có chi phí trên $ Số AFE là một hình thức ngân sách và được sự phê duyệt của cấp trên trong quá trình lập kế hoạch cho một dự án sản xuất. Nó bao gồm ước tính chi phí phát sinh khi thực hiện việc mua, cho thuê, chuyển nhượng hay xử lý tài sản. Số AFE không bắt buộc áp dụng cho các chi phí nhỏ hơn $ nhưng vì máy móc thiết bị có chi phí mua trên $ đã được ghi nhận là TSCĐ, vì vậy sẽ có những tài sản từ $ đến $ sẽ không cần tới số AFE. Số AFE phải có được sự phê duyệt từ Giám đốc điều hành mới có giá trị. Đối với những tài sản có giá trị lớn, có nhiều bộ phận cần lắp ráp, không thể mua về hết trong 1 lần mà sẽ mua thành từng đợt, thời gian mua thường dài, khi đó sẽ tạo một số CIP Construction in Process để theo dõi tài sản này. Nếu một tài sản không được hoàn thành tại thời điểm khi bảng cân đối kế toán được chuẩn bị, tất cả các chi phí phát sinh trên tài sản đó cho đến ngày của bảng cân đối kế toán sẽ được chuyển đến tài khoản có tên là Tài sản đang trong tiến trình. Tài khoản này được hiển thị riêng trong bảng cân đối bên dưới tài sản cố định. Tất cả các chi phí phát sinh của máy đó sẽ được lưu trữ trong số CIP. Đến khi máy được mua về đầy đủ các 41 bộ phận, được lắp đặt và đưa vào sử dụng, khi đó sẽ capitalized máy, xóa ra khỏi tài khoản CIP và đưa vào tài khoản TSCĐ. Để capitalized 1 máy CIP thì cần phải có biên bản nghiệm thu từ quản lý sản xuất, vì vậy việc liên hệ thường xuyên với các quản lý sản xuất sẽ giúp quản lý chặt chẽ hơn những tài sản CIP này. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ Kế toán TSCĐ phải ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận sản xuất nhằm cung cấp thông tin chính xác về ngày nghiệm thu tài sản, bộ phận sử dụng tài sản đó, từ đó ghi nhận vào đúng tài khoản kế toán và cung cấp thẻ tài sản chính xác. Tất cả các nghiệp vụ diễn ra đều phải được ghi nhận theo đúng thời gian vì cuối mỗi tháng sẽ khoá sổ kế toán để lên báo cáo cho Giám đốc tài chính. Vì biên bản nghiệm thu tài sản sẽ được quản lý của từng bộ phận sản xuất cung cấp, bao gồm chữ kí xét duyệt của trưởng bộ phận, kế toán TSCĐ có nhiệm vụ đốc thúc các bộ phận sản xuất gửi biên bản nghiệm thu về cho bộ phận kế toán đúng thời hạn khoá sổ kế toán. Hạch toán các biến động Tài sản cố định tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Dennison RIS Việt Nam Tài khoản kế toán TSCĐ sử dụng Tài khoản kế toán tại đơn vị Nội dung tài khoản tại đơn vị Tài khoản theo thông tư 200 tương đương 160002 Cải tạo đất 2111 160101 Nhà cửa 2111 160103 Cải tiến nhà cửa 2111 42 160501 Thiết bị văn phòng 2114 160601 Vật kiến trúc 2111 160702 Phương tiện vận tải 2113 194121 Phần mềm máy tính 2135 160201 Thuê tài chính 212 170002 Khấu hao luỹ kế cải tạo đất 2141 170101 Khấu hao luỹ kế nhà cửa 2141 170103 Khấu hao luỹ kế cải tiến nhà cửa 2141 170301 Khấu hao luỹ kế máy móc 2141 170501 Khấu hao luỹ kế thiết bị văn phòng 2141 170601 Khấu hao luỹ kế vật kiến trúc 2141 170702 Khấu hao luỹ kế phương tiện vận tải 2141 194123 Khấu hao luỹ kế phần mềm máy tính 2143 170201 Khấu hao luỹ kế thuê tài chính 2142 160106 Cải tiến nhà cửa đang tong tiến trình 2412 160306 Máy móc đang trong tiến trình 2412 160503 Thiết bị văn phòng đang trong tiến trình 2412 160602 Vật kiến trúc đang trong tiến trình 2412 194122 Phần mềm máy tính đang trong tiến trình 2412 Bảng Tài khoản kế toán về Tài sản cố định tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Ngoài các tài khoản như trên, TSCĐ còn có tài khoản trung gian trên hệ thống Oracle. Một trong số các tài khoản trung gian về TSCĐ là tài khoản 131009 hay được gọi Asset Clearing - tài khoản bù trừ TSCĐ. Khi tất cả giao dịch mua tài sản 43 diễn ra, kế toán thanh toán không thể quyết định đâu là TSCĐ và không biết nên bỏ chúng vào loại tài khoản nào vì phần hành của mỗi kế toán là khác nhau. Vì vậy nên phải dùng đến tài khoản trung gian để kế toán thanh toán có thể bỏ tất cả các tài sản mới phát sinh trong tháng vào. Sau đó kế toán TSCĐ sẽ ghi nhận ngược lại để xác định tài sản nào là TSCĐ. Hoạch toán mua mới TSCĐ Đa số các nghiệp vụ xảy ra trong phần hành Tài sản cố định tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam đều là các biến động mua mới TSCĐ. Vì là một công ty có quy mô lớn về sản xuất nên các TSCĐ mua mới thường là máy móc, linh kiện phức tạp với giá trị tương đối lớn khi đầu tư vào máy móc. Vì vậy đơn vị kiểm soát rất chặt chẽ trong khâu mua sắm các TSCĐ, đặc biệt là máy móc, thiết bị. 44 QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÂN VIÊN THU MUA XUẤT - NHẬP KHẨU KẾ TOÁN TSCĐ 1. Tạo số AFE, PR và PO 2. Theo dõi dự báo chi phí vốn CAPEX Số AFE được tạo và được phê duyệt Theo dõi tình trạng chi tiêu thực tế Cập nhật file theo dõi chi phí vốn và báo cáo cho Avery Dennison Hong Kong hàng tháng Ghi chú ETA cho Kế toán Bắt đầu PR có số AFE PO có số AFE 45 Sơ đồ Quy trình mua mới Tài sản cố định Nguồn Avery Dennison Fixed Asset Training Materials 2014 - Website 3. Thực tế ghi nhận 4. Hàng tháng Nghiệm thu Vốn hoá chi phí mua tài sản Lưu chứng từ Chạy khấu hao hàng tháng Biên bản nghiệm thu Tờ khai hải quan Chứng từ mua tài sản Kết thúc 46 Khi một bộ phận sản xuất cần đầu tư thêm các máy móc thiết bị sản xuất theo từng dự án nhất định, trước tiên quản lý dự án phải tạo Ủy quyền chi tiêu hay còn được gọi là số AFE Authorization for expenditures. Số AFE này để ước tính chi phí mua tài sản và có thể theo dõi chi phí mua tài sản cũng như tiến độ mua. Số AFE phải được duyệt bởi Giám đốc nhà máy. Theo Chính sách tài chính của công ty, đối với những dự án từ USD trở lên bắt buộc phải được tạo AFE để theo dõi. Từ số AFE đó, chủ dự án tạo Đơn đề nghị mua hàng PR với đầy đủ tên hàng cần mua, nhà cung cấp, đơn giá mà nhà cung cấp đề nghị bán và thời hạn thanh toán. Đơn đề nghị mua hàng sẽ được duyệt bởi Trưởng bộ phận sản xuất và Giám đốc điều hành. Trưởng bộ phận sản xuất và Giám đốc điều hành có thể có hoặc không đồng ý với giá mà nhà cung cấp đề nghị. Nếu không đồng ý, chủ dự án phải thương lượng lại với nhà cung cấp hoặc tìm một nhà cung cấp mới với giá cả thích hợp hơn. Sau khi duyệt Đơn đề nghị mua hàng, quản lý dự án sẽ đưa sang cho bộ phận mua hàng để tạo Đơn đặt hàng PO. Cả Đơn đề nghị mua hàng và Đơn đặt hàng đều phải gắn số AFE đã được duyệt trước đó. Như vậy để đảm bảo quy trình quản lý được chặt chẽ. Khi Đơn đặt hàng thành công, bộ phận mua hàng sẽ gửi chứng từ xuống cho Kế toán thanh toán ghi nhận bút toán. Kế toán thanh toán sẽ đưa những chứng từ mua máy móc thiết bị cho Kế toán Tài sản cố định. Nhiệm vụ của Kế toán Tài sản cố định là xác định xem máy móc thiết bị đó có đủ điều kiện để đưa vào tài sản hay không dựa theo Sổ tay tài chính kế toán về Tài sản cố định của công ty. Theo Sổ tay tài chính và kế toán về Tài sản cố định của Công ty Avery Dennison RIS Việt Nam Đối với một đơn vị máy móc thiết bị riêng lẻ có chi phí mua từ USD trở lên sẽ được ghi nhận là TSCĐ. 47 Đối với một nhóm máy móc thiết bị cùng loại từ USD trở lên sẽ
Đánh giá lợi thế so sánh mặt hàng cà phê Việt Nam và những vấn đề đặt Danh mục Kế toán ... phê- ca cao Việt Nam Từ công thức trên, căn cứ vào số liệu xuất khẩu cà phê Việt Nam và thế giới, có thể tính toán lợi thế so sánh mặt hàng cà phê Việt Nam ñể ñối chiếu với lợi thế so sánh mặt ... 2 So sánh lợi thế so sánh cà phê Việt Nam với một số nước 3 Nguồn Tính toán của tác giả từ số liệu Tổng cục thống kế và Hiệp hội cà phê thế giới Từ hình 1, nếu so sánh với lợi thế so sánh ... nhau. Lợi thế so sánh mặt hàng cà phê Việt Nam Mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam là mặt hàng sử dụng nhiều nguồn lực về ñất ñai, khí hậu, thổ nhưỡng và lao ñộng ở Việt Nam. Việt Nam xuất khẩu... 4 2,215 48 Đánh giá lợi thế so sánh mặt hàng cà phê Việt Nam và những vấn đề đặt ra Danh mục Kinh tế - Thương mại ... thể thấy, mặt hàng cà phê Việt Nam là mặt hàng có lợi thế so sánh cao. Trong giai ñoạn 2001-2006, có lợi thế so sánh cà phê Việt Nam, nhìn chung, thấp hơn lợi thế so sánh mặt hàng này của hai ... so sánh mặt hàng cà phê Việt Nam và những vấn ñề ñặt ra Nguyễn Thường Lạng - ại học Kinh tế quốc dân Mặt hàng cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Cho ñến nay, Việt Nam ... trở lai, lợi thế so sánh mặt hàng này của Việt Nam có sự thay ñổi theo xu hướng tăng lên. iều này cho thấy khả năng gia tăng lợi thế so sánh của mặt hàng này của Việt Nam so với các ñối tác... 4 836 6 So sánh môi trường marketing của Việt Nam và EU Danh mục Kinh tế - Thương mại ... kém hơn so nhóm trên và giá cả cũng rẻ hơn 68% dân số Nhóm có khả năng thanh toán ở mức thấp Tiêu dùng những hàng hóa có chất lượng và giá cả thấp nhất 12% dân số Doanh nghiệp Việt Nam phải ... Chính trị Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 11/1990 Hiệp định buôn bán hàng dệt may Việt Nam - EU ngày 15-12-1992 Hiệp định hợp tác Việt Nam – EU 7/1995 Nhiều chính sách, viện ... • Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP • Luật chống bán phá giá So sánh môi trường marketing giữa EU và Việt Nam Nhóm 3 Danh sách Nhóm 3 1. Bùi Lệ Hằng 2. Trần Thị Hương Trang 3.... 29 613 0 Kế toán vốn bằng tiền, các nghiệp vụ liên quan theo chế độ kế toán Việt Nam và kế toán Pháp Danh mục Kế toán ... Kế toán Việt Nam và kế toán Pháp không cùng dùng một số hiệu tài khoản để thể hiện nội dung kế toán. Kế toán Việt Nam dùng TK 111, TK 112 để thể hiện nội dung kế toán tiền mặt và kế toán tiền ... liên quan đến Kế toán vốn bằng tiền”Phần II Kế toán các nghiệp vụ có liên quan theo chế độ kế toán Việt Nam Phần III Kế toán về Kế toán vốn bằng tiền” theo kế toán Pháp và nhận xét, kiến ... hàng, còn kế toán Pháp dùng TK 531 và TK 512. Kế toán Việt Nam có tiền đang chuyển còn kế toán Pháp có thêm kế toán bưu chi xét và kiến nghị Ta thấy cả hai loại kế toán đều có... 20 841 1 so sánh khái niệm văn minh Việt Nam và khái niệm văn hóa Việt Nam. Danh mục Khoa học xã hội ... niệm đó chúng ta đi vào so sánh khái niện văn minh Việt Nam và khái niệm văn hóa Việt Nam. II. NỘI DUNG1, Định Nghĩa - Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa. Trong tiếng Việt, văn hóa được ... của nền văn minh Việt Nam. Nói theo ngôn ngữ chủng học, Việt Nam là một trong những cái nôi loài người, thì nền văn minh Việt Nam cũng là nền văn minh cổ nhất thế giới nói chung và Châu Á nói ... lớn của Việt Nam Sinh hoạt lễ hội là loại hình văn hóa dân gian đặc trưng tại mọi miền trên đất nước Việt Nam. Trong tâm lý và tình cảm, lễ hội mang lại sự thanh thản cho con người Việt Nam, ... 16 7,827 13 Luận văn tốt nghiệp ĐH Ngoại Thương - So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế IAS16,38 và chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định VAS03,04.DOC Danh mục Kế toán ... công ty kế toán và kiểm toán 20II. Chuẩn mực kế toán Việt Nam 201. Sự hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán Việt Nam Hoàn cảnh ra đời của các chuẩn mực kế toán ở Việt Nam ... pháp để đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với chuẩn mực kế toán quốc tế 112I. Đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với chuẩn mực kế toán quốc tế là một xu thế tất yếu tại Việt Nam 112II. ... ban hành các chuẩn mực kế toán ở Việt Nam Các chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành trên cở sở các chuẩn mực kế toán quốc tế Tuy dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế... 144 4,826 50 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế VAS 02 và IAS Danh mục Quản trị kinh doanh ... dụng các chuẩn mực kế toán và áp dụng vào thực tế các doanh nghiệp một cách dễ dàng, thuận tiện và phù hợp, chúng tôi lựa chọn đề tài So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc ... vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế xem xét chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho IAS 2 là căn cứ để có thể so sánh với chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 2 và những quy định kế toán hàng ... đích của chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 IAS 2 và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 2 VAS 2 - Hàng tồn kho là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho,... 14 3,528 14 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS Danh mục Kế toán ... chuẩn mực kế toán, khoa học kế toán và các thực hành được chấp nhận trong cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu việc áp dụng các chuẩn mực kế toán, các văn bản hướng dẫn các chuẩn ... các chuẩn mực quốc tế nay chuẩn mực kế toán quốc tế gồm có 40 chuẩn mực. Để dễ dàng trong tìm hiểu về các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, chúng ta sẽ đi so sánh 2 hệ thống chuẩn ... chuẩn mực. Trường hợp có sự xung đột giữa các chuẩn mực cụ thể và chuẩn mực chung thì áp dụng theo chuẩn mực cụ thể. Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo Chuẩn mực... 37 5,175 20 SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VAS VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ IAS Danh mục Kế toán ... các chuẩn mực quốc tế nay chuẩn mực kế toán quốc tế gồm có 40 chuẩn mực. Để dễ dàng trong tìm hiểu về các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, chúng ta sẽ đi so sánh 2 hệ thống chuẩn ... chuẩn mực kế toán, khoa học kế toán và các thực hành được chấp nhận trong cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu việc áp dụng các chuẩn mực kế toán, các văn bản hướng dẫn các chuẩn ... kế toán tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm nhưng phải thuyết minh về sự kiện TÊN NGUYỄN VÕ DŨNG MSSV CQ490429LỚP TCDNC SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VAS VỚI CHUẨN MỰC KẾ... 31 1,456 7 So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định Danh mục Kế toán ... công ty kế toán và kiểm toán 20II. Chuẩn mực kế toán Việt Nam 201. Sự hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán Việt Nam Hoàn cảnh ra đời của các chuẩn mực kế toán ở Việt Nam ... pháp để đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với chuẩn mực kế toán quốc tế 112I. Đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với chuẩn mực kế toán quốc tế là một xu thế tấtyếu tại Việt Nam 112II. ... về chuẩn mực kế toán 4I. Khái niệm và sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán 41. Khái niệm về chuẩn mực kế toán 42. Sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán 43. Phân loại chuẩn mực kế toán... 144 2,445 19 So sánh chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 600 và chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 600 Danh mục Tài chính - Ngân hàng ... tiễn của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Việc nghiên cứu, so sánh chuẩn mực kiểm toán Việt Nam với chuẩn mực kiểm toán thế giới để từ đó hoàn thiện, sửa đổi chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, nhằm ... Board Ban chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán quốc tếVAA Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam VACPA Vietnam association of certified public accountants Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam IFAC ... _So sánh giữa chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 600 và chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 6001. Giống nhau Về kết cấu, nội dung, hình thức chuẩn mực Dựa vào những nét giới... 27 3,413 35
Các doanh nghiệp khi kinh doanh quốc tế thường lúng túng trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS, IFRS do mức độ phức tạp và khác biệt lớn. Tôi đang thành lập công ty tại Hàn Quốc để thực hiện việc nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thiết bị điện tử. Các công ty nước ngoài thành lập tại Hàn Quốc chọn một trong các chuẩn mực để lập Báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm Chuẩn mực IFRS, Chuẩn mực K-IFRS, hoặc chuẩn mực kế toán Mỹ US-GAAP. Đây là những chuẩn mực có sự khác biệt và mức độ phức tạp khá lớn so với chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS. Điều này gây nhiều khó khăn và lúng túng cho các doanh nghiệp Việt muốn đầu tư tại Hàn Quốc hay các thị trường quốc tế các chuyên gia, doanh nghiệp chúng tôi có thể làm gì để tháo gỡ những khó khăn liên quan đến kế toán, kiểm toán khi kinh doanh quốc tế?Nguyễn Chí Quân, 50 tuổi, TP Đà NẵngTrả lờiChào anh,Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS đã trở thành ngôn ngữ kế toán chung phổ biến nhất trên toàn cầu, nhằm đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp, đồng thời giúp các công ty và nhà đầu tư đưa ra các đánh giá và quyết định tài chính sáng quả thống kê của tổ chức IFRS chỉ ra rằng có tới hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ trong 166 quốc gia và vùng lãnh thổ được khảo sát chính thức sử dụng chuẩn mực IFRS như một điều kiện bắt buộc. Chỉ còn 7 quốc gia trong đó có Việt Nam vẫn chỉ sử dụng chuẩn mực kế toán riêng. Điều này gây nhiều khó khăn cho doanh nhân Việt muốn kinh doanh, thành lập công ty ở nước ngoài. IFRS là một tập hợp các nguyên tắc kế toán được sử dụng bởi các công ty trên toàn cầu. Ảnh Theo Báo cáo kết quả khảo sát của Deloitte, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều chia sẻ rằng, mức độ phức tạp của IFRS và sự khác biệt quá lớn giữa hai bộ chuẩn mực là những thách thức lớn nhất. IFRS rất phức tạp thậm chí kể cả đối với các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán tài chính. Việc áp dụng IFRS đòi hỏi cả nhà quản lý và các nhà đầu tư cũng cần phải có trình độ thích hợp để có thể đọc và hiểu các thông tin trên báo cáo tài chính, từ đó đưa ra các quyết định kinh tế phù cạnh khó khăn trong áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc địa phương, doanh nghiệp đăng ký thành lập ở nước ngoài cần lưu ý về việc lưu trữ hồ sơ kế toán. Trước đây, các công ty đăng ký thành lập tại nước ngoài không phải lưu giữ hồ sơ kế toán và nộp báo cáo tài chính. Đây là một trong những lợi thế chính mà các công ty nước ngoài muốn hướng tới. Tuy nhiên, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD khuyến nghị các quốc gia, khu vực pháp lý sửa đổi luật kế toán. Theo đó, doanh nghiệp thành lập ở nước ngoài phải lưu giữ số sách, hồ sơ kế toán, phản ánh hiện trạng của công ty một cách chính xác cho các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát việc tuân thủ pháp luật của doanh lưu giữ một lượng lớn hồ sơ và dữ liệu một cách khoa học, dễ tìm để bảo vệ doanh nghiệp trong quá trình kiểm toán, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ quản lý và nhân viên kế toán chuyên nghiệp, có kiến thức chuyên sâu về kế tháo gỡ những thách thức này, doanh nghiệp kinh doanh quốc tế có thể thuê một dịch vụ báo cáo tài chính hoặc dịch vụ kế toán, kiểm toán. Hiện, nhiều đơn vị cung cấp các dịch vụ liên quan đến kế toán, thuế và kiểm toán phù hợp với từng quy mô kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp. Có thể kể đến như dịch vụ Kế toán - kiểm toán của One IBC đang hỗ trợ tại hơn 27 khu vực pháp lý trên thế giới, bao gồm các hoạt động tư vấn lập kế hoạch tài chính, lưu giữ hồ sơ kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định nước sở tại theo chuẩn mực IFRS và GAAP của địa phương, thực hiện báo cáo kiểm toán, sử dụng phần mềm kế toán...Ngoài ra, One IBC còn tham dự với các kiểm toán viên trong quá trình xem xét hồ sơ tài chính của công ty, thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính, tư vấn thuế liên quan đến kế hoạch về thuế, các vấn đề thuế quốc Đức Tuệ - Giám đốc điều hành One IBC One IBC chuyên cung cấp dịch vụ trước và sau khi thành lập doanh nghiệp cho các nhà khởi nghiệp, nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới, từ thành lập doanh nghiệp tại nước ngoài, hỗ trợ mở tài khoản ngân hàng cho đến các dịch vụ kế toán và kiểm toán. One IBC có các chuyên gia và các trụ sở đặt tại các thành phố lớn như Hồng Kông Trung Quốc, Singapore, thành phố Irvine California, Hoa Kỳ, Vilnius Lithuania, và TP Hồ Chí Minh Việt Nam. Ngoài 5 văn phòng trên, One IBC cũng đã thành lập 32 chi nhánh, các văn phòng đại diện, và các công ty liên kết tại các trung tâm kinh tế toàn cầu. Các tổ chức, cá nhân cần hỗ trợ mở doanh nghiệp ở nước ngoài có thể tìm hiểu thêm thông tin tại đây. Địa chỉ Văn phòng Việt Nam Tầng 3 - Vincom+ Nam Long, 71 Trần Trọng Cung, Tân Thuận Đông, Quận 7, HCM, Việt Nam Điện thoại +84 84877 77 Văn phòng SINGAPORE 1 Raffles Place, 40-02, One Raffles Place, Office Tower 1, Singapore 048616. Điện thoại +65 6591 9991
chuẩn mực kế toán mỹ